Biến chứng xuất huyết giảm tiểu cầu

1. Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là gì?

Quảng cáo

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thường được gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, là tên viết tắt của Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch.

Thông thường, khi cơ thể bị một vật lạ xâm nhập như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng…, bạch cầu sẽ sản sinh ra một chất gọi là kháng thể để chống lại các vật lạ này. Khi bạn mắc bệnh tự miễn dịch, cơ thể bạn nhận nhầm một cơ quan hoặc bộ phận của cơ thể là vật thể lạ và tạo ra kháng thể để chống lại cơ quan hoặc bộ phận đó. Trong trường hợp này, cơ thể bệnh nhân tạo ra kháng thể chống lại tiểu cầu. Các kháng thể này sẽ gắn vào tiểu cầu và khiến tiểu cầu trong lá lách bị phá hủy, dẫn đến số lượng tiểu cầu trong máu giảm, cơ thể sẽ dễ bị chảy máu khi va chạm nhẹ.

Bệnh thường gặp ở nữ nhiều hơn nam và diễn biến bệnh khác nhau giữa người lớn và trẻ em. Trẻ em thường bị ốm sau khi bị nhiễm virus và hầu hết sẽ khỏi bệnh. Bệnh ở người lớn luôn cần điều trị. Chúng ta cần biết một số vấn đề cơ bản về triệu chứng, phương pháp điều trị, cách theo dõi, chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch.

2. Dấu hiệu của bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu?

Người bệnh có thể không có dấu hiệu gì bất thường, chỉ tình cờ xét nghiệm máu phát hiện số lượng tiểu cầu thấp.

Số lượng tiểu cầu bình thường trong khoảng 150-450 G/l, nếu số lượng tiểu cầu dưới 100 G/l thì được gọi là giảm tiểu cầu. Tiểu cầu là tế bào máu cần thiết để cầm máu.

Đa số trường hợp bệnh nhân dễ bị xuất huyết với nhiều mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng như xuất huyết dưới da đa hình dạng chấm, nốt, mảng, ban xuất huyết, màu sắc thay đổi theo thời gian. đỏ, tím, xanh, vàng hoặc chảy máu lợi, chảy máu cam, rong kinh, tiểu ra máu, nôn ra máu, xuất huyết não….

Biến chứng xuất huyết giảm tiểu cầu

3. Bác sĩ cần làm những xét nghiệm gì để chẩn đoán?

Các xét nghiệm chẩn đoán bao gồm: công thức máu toàn bộ, phết máu ngoại vi và tủy đồ

Chụp tủy đồ là một xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh: bác sĩ sẽ dùng một cây kim lớn đâm vào xương chậu bệnh nhân để hút dịch tủy xương đem soi dưới kính hiển vi để xem các tế bào máu. Bác sĩ sẽ gây tê cục bộ nên bệnh nhân không cảm thấy đau.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ thực hiện một số xét nghiệm khác để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh như:

– Xét nghiệm vi sinh: HBsAg, anti-HCV, anti-HIV, huyết thanh chẩn đoán H.Pylory…

– Xét nghiệm miễn dịch: TSH, FT3, FT4, kháng thể kháng tiểu cầu trực tiếp và gián tiếp.

– Xét nghiệm nếu có thiếu máu: Hồng cầu lưới, Sắt huyết thanh, Ferritin, Billirubin, Haptoglobin, LDH, Direct Coombs test…

Giảm tiểu cầu miễn dịch là một chẩn đoán loại trừ dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình, số lượng tiểu cầu máu ngoại vi đơn độc; tủy đồ với số lượng tiểu cầu bình thường hoặc tăng, hình thái bình thường; hồng cầu và bạch cầu hạt bình thường, không có tế bào ác tính.

4. Điều trị bệnh như thế nào?

Bác sĩ bắt đầu điều trị khi: Số lượng tiểu cầu của bệnh nhân dưới 20 G/L hoặc khi số lượng tiểu cầu của bệnh nhân dưới 30 G/L kèm theo xuất huyết niêm mạc nhiều.

Các loại thuốc được lựa chọn để điều trị là corticosteroid.

Khi sử dụng các loại thuốc này, bác sĩ thường dùng liều cao và kéo dài để ức chế miễn dịch của bệnh nhân. Các thuốc này khi ngừng đột ngột có thể gây biến chứng suy thượng thận cấp. Vì vậy, người bệnh cần tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ từ liều lượng cho đến thời gian dùng thuốc.

Corticoid khi sử dụng dài ngày có thể gây ra một số tác dụng phụ: viêm dạ dày, tăng huyết áp, tăng đường huyết, giữ nước, loãng xương, đục thủy tinh thể… Tuy nhiên, do bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu là bệnh nguy hiểm đến tính mạng nên việc sử dụng thuốc là cần thiết . Bác sĩ sẽ theo dõi, xử trí các biến chứng và gia giảm liều lượng corticoid phù hợp với tình trạng bệnh.

Trường hợp cấp cứu: bệnh nhân bị chảy máu đe dọa tính mạng: bác sĩ có thể lựa chọn các thuốc: gamma globulin tiêm tĩnh mạch, corticoid liều cao. Tuy nhiên, các loại thuốc này chỉ có tác dụng nâng cao tiểu cầu trong thời gian ngắn, sau một thời gian số lượng tiểu cầu có thể giảm trở lại.

5. Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu có nguy hiểm không? Có cách chữa trị không?

Bệnh có thể nguy hiểm đến tính mạng. Khi số lượng tiểu cầu quá thấp, cơ thể người bệnh có thể bị chảy máu tự phát hoặc khi va chạm rất nhẹ. Các trường hợp xuất huyết nặng bao gồm: xuất huyết tiêu hóa (tiểu ra máu), xuất huyết đường tiết niệu (nước tiểu đỏ), viêm não màng não (đột quỵ)… Tuy nhiên, tỷ lệ viêm não màng não rất thấp. , chỉ khoảng 0,5-1% bệnh nhân.

Về kết cục: diễn biến bệnh khác nhau giữa người lớn và trẻ em. 70% trẻ tự khỏi sau 3 tháng, 20-30% tiến triển thành mãn tính. Ngược lại, ở người lớn, bệnh thường tiến triển thành mạn tính và hay tái phát nhiều lần.

6. Tư vấn vệ sinh và chế độ ăn cho bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch

– Tuyệt đối phải tuân thủ việc ăn uống đầy đủ. Không uống rượu bia, không sử dụng chất kích thích, không hút thuốc lá.

– Uống thuốc theo chỉ định của Bác sĩ và tái khám theo lịch hẹn.

– Khi uống corticoid cần lưu ý: uống lúc no. Thuốc có tác dụng phụ là tăng cân, tăng huyết áp, tăng đường huyết, rối loạn giấc ngủ, loãng xương, viêm dạ dày khi dùng dài ngày.

Người bệnh nên ăn nhạt hơn bình thường để tránh bị giữ nước do corticoid. Tránh ăn đồ cay nóng như ớt, hạt tiêu, đồ ăn có tính axit cao như giấm, chanh, hoa quả chua gây ảnh hưởng đến dạ dày. – Không ăn những thức ăn cứng như: ăn xương, ăn mía gây chảy máu chân. răng. Vệ sinh cơ thể, chăm sóc răng miệng, dùng thuốc sát trùng miệng, họng.

– Người bệnh nên nghỉ ngơi, hạn chế vận động thể dục thể thao gắng sức. Tránh đến nơi đông người, nơi đang có dịch.

-Không dùng aspirin hoặc ibuprofen. Có thể dùng paracetamol nếu cần giảm đau hoặc sốt.

– Khi về nhà nếu có biểu hiện bất thường về sức khỏe như: Mệt mỏi, chảy máu nướu răng, máu mũi, chảy máu dưới da, đi ngoài phân đen, kinh nguyệt kéo dài… thì cần đi khám ngay.

BS CKI. Võ Xuân Lân

Khoa Tiêu hóa – Huyết học

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>