Cách xác định huyệt vùng lưng

Đau lưng là tình trạng thường gặp ở mọi lứa tuổi, là dấu hiệu của nhiều loại bệnh lý cơ xương khớp khác nhau như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, lâu ngày cũng có thể là biểu hiện của việc vận động sai tư thế. Để giảm các cơn đau do các bệnh lý cơ xương khớp, nhiều người tìm đến các phương pháp điều trị không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu lưng từ lâu đã được áp dụng. sử dụng và cho nhiều kết quả. Để biết thêm về phương pháp châm cứu lưng, hãy cùng YouMed tham khảo bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Nội dung

  • Khi nào nên châm cứu các huyệt đạo ở lưng?
  • Một số huyệt ở lưng thường được dùng
  • Một số lưu ý khi châm cứu lưng

Khi nào nên châm cứu các huyệt đạo ở lưng?

Bệnh cấp tính hoặc mãn tính ở vùng lưng

Theo y học hiện đại

Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học chiếm khoảng 90 – 95% các trường hợp đau thắt lưng. Hầu hết không tìm ra nguyên nhân, thoái hóa đốt sống lưng, đĩa đệm bị tổn thương. Bệnh thường mãn tính, đau cơ học, kèm theo hoặc không kèm theo đau thần kinh tọa.

Cách xác định huyệt lưng
Cách xác định huyệt lưng

Đau lưng thường do nhiều nguyên nhân khác nhau

Theo y học cổ truyền

Đau lưng do phong hàn thấp xâm nhập: Do sống lâu ở nơi ẩm thấp, mưa nắng nhiều, hoặc mùa đông khí lạnh ngưng tụ, nhiệt độ thấp không hóa thành ứ trệ làm tắc kinh lạc vùng lưng, dẫn đến Các xương và khớp ở lưng bị cứng và đau. Châm cứu: L1-L5 giáp, thận du, đại long du, hoàn, ủy, dương lăng tuyền, huyệt thi.

Cách xác định huyệt lưng
Cách xác định huyệt lưng

Khí huyết ứ trệ ở vùng lưng: Do bị thương, bị ngã hoặc bị bệnh lâu ngày khiến quá trình tuần hoàn máu không hoạt động bình thường khiến máu bị ứ đọng ở vùng thắt lưng gây đau nhức.

Thận dương hư gây đau lưng: Bẩm sinh không thông, hoặc làm việc quá sức, tuổi già khiến thận hư không nuôi dưỡng được vùng thắt lưng gây đau nhức. Khi chức năng thận suy giảm, suy thận sẽ dẫn đến những cơn đau âm ỉ kéo dài ở vùng thắt lưng.

Ngoài ra, trong một số bệnh về ngũ tạng, còn có thể bấm huyệt ở lưng.

Một số huyệt ở lưng thường được dùng

Cách xác định huyệt lưng
Cách xác định huyệt lưng

Một số cách bấm huyệt lưng thường dùng

Áo giáp

Vị trí: Ở lưng và cột sống thắt lưng, mỗi bên cột sống có 17 huyệt xếp thành hai hàng thẳng từ ngang đốt sống lưng 1 đến ngang cột sống thắt lưng 5, mỗi đầu ngang 0,5 thốn. từng đốt sống. là một điểm.

Tác dụng: Chữa ho, hen suyễn, ho lao, các bệnh mãn tính.

Dự trữ lớn

Vị trí: Huyệt nằm ở lưng trên, giữa đốt sống lưng D1 và D2, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: Đau mỏi vai gáy, nhức xương; sốt, cảm, nhức đầu.

phong thủy

Vị trí: lưng trên, nằm giữa các đốt sống lưng D2-D3, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: Đau mỏi vai gáy, đau lưng, cảm sốt, ho hen, cảm mạo, nhức đầu.

chất thải

Vị trí: giữa đốt sống lưng D3 D4, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: Ích khí phế, thanh nhiệt, tiêu thũng, hòa huyết; Dùng chữa đau tại chỗ, cứng cổ, vẹo cổ, đau lưng, cảm sốt, ho suyễn.

Du quyết tâm

Huyệt còn được gọi là quyết du, âm du, huyệt du.

Vị trí: Nằm giữa đốt sống lưng D4 D5, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: giảm đau tại chỗ, hồi hộp, đánh trống ngực, ho, nôn mửa.

Du lịch tâm trí

Vị trí: Nằm giữa đốt sống lưng D5 D6, mỗi bên đo 1,5 thốn.

Tác dụng: dưỡng tâm an thần, dưỡng huyết điều khí, khai thông ý chí; Dùng chữa đau cục bộ, hoảng sợ, hay quên, hồi hộp, hồi hộp, trẻ em chậm nói, ho, ho ra máu, động kinh.

Làm thế nào để đi du lịch

Vị trí: giữa đốt sống lưng D7 D8, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: lý khí hóa ứ, hòa khí, bổ hư, thư tích; Dùng chữa đau lưng, kém ăn, nấc, sốt, thổ huyết, huyết nhiệt, đổ mồ hôi trộm ban đêm,

có thể đi

Vị trí: giữa đốt sống lưng D9 D10, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: bổ huyết, giảm nóng trong gan, trừ ứ; Dùng chữa đau cục bộ, hoa mắt, chóng mặt, sưng mắt, đau dạ dày, vàng da, điên cuồng.

Chết tiệt

Vị trí: giữa đốt sống lưng D10 D11, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: khai hỏa, trừ nhiệt tà ở can, điều hòa khí, thư giãn lồng ngực, hạ nhiệt. Dùng chữa đau tại chỗ, đầy bụng, nôn mửa, khó nuốt, đắng miệng, đau dây thần kinh liên sườn, vàng da.

Tỳ kheo

Vị trí: giữa đốt sống lưng D11 D12, mỗi bên 1,5 cun.

Tác dụng: tiêu thũng, trừ thấp thủy, ích khí, hòa huyết, hóa đàm; Dùng chữa đau cục bộ, tiêu hóa kém, đầy bụng, không muốn ăn, nấc cụt, tiêu chảy, vàng da, động kinh ở trẻ em, đờm dãi, phù thũng.

nếm thử

Vị trí: giữa đốt sống lưng D12 L1, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: điều khí, hóa thấp hóa ứ; Dùng chữa đau cục bộ, đau dạ dày, đầy tức ngực, đầy bụng, nôn mửa, ợ hơi, lạnh bụng, bỏ bú và nôn trớ, tiêu chảy.

Tam Di Du

Vị trí: giữa đốt sống thắt lưng L1 L2, mỗi bên đo 1,5 thốn.

Tác dụng: lý khí, lợi thủy lợi thấp; Dùng để chữa đầy bụng, khó tiêu, phù thũng, nôn mửa.

Ma thuật

Vị trí: giữa đốt sống lưng L2 L3, mỗi bên đo 1,5 cun.

Tác dụng: bổ can thận, khu phong trừ thấp, mạnh lưng xương, minh mụ thông tai, ích thủy trị hỏa,; Dùng chữa đau lưng, kinh nguyệt không đều, di mộng tinh, đái dầm, đái ra máu, nước tiểu đục.

Trường đại học

Vị trí: giữa đốt sống lưng L4 L5, mỗi bên đo 1,5 thốn.

Tác dụng: sơ can tiểu trường, điều hòa long vị, ích khí, tiêu tích trệ, lợi thắt lưng, đầu gối; Dùng chữa đau tại chỗ, táo bón, đầy bụng, ỉa chảy, tê liệt chi dưới.

Trường tiểu học

Vị trí: giữa đốt sống S1 S2 mỗi bên đo 1,5 thốn.

Tác dụng: điều hòa tiểu trường, hóa ứ, tiêu tích trệ, thanh nhiệt trừ thấp, điều hòa bàng quang; Dùng chữa trĩ, đái ra máu, đái dầm, đái dầm, di tinh, đau bụng dưới.

Bọng đái

Vị trí: giữa đốt sống lưng S2 S3, đo mỗi bên 1,5 cun.

Tác dụng: kiểm soát bàng quang, ích lưng, lợi xương, thông kinh lạc dưới; dùng chữa đau thắt lưng, tiểu buốt, bí tiểu, đái dầm, tiêu chảy, táo bón, đau vùng sinh dục ngoài.

Chi đó

Vị trí: giữa đốt sống lưng L2 L3, mỗi bên đo 3 đốt sống lưng.

Tác dụng: bổ thận ích tinh, lợi thủy trừ thấp; Dùng chữa đau thắt lưng, liệt dương, đau bụng kinh, tiểu tiện không thông, bí tiểu, sưng tấy cơ quan sinh dục ngoài.

Thiên phái

Vị trí: Ở vùng xương bả vai, nằm ở chỗ lõm giữa 1/3 trên và 2/3 dưới của đường nối điểm giữa của xương bả vai và góc dưới của xương bả vai.

Tác dụng: Đau mỏi vai gáy, yếu chi trên, viêm quanh khớp vai.

Bình tĩnh

Vị trí: Huyệt nằm ở cổ gáy, tại điểm giữa của đường nối đốt sống cổ thứ 7 và đầu bên của trình xương cùng.

Tác dụng: Đau mỏi vai gáy, đau lưng; tiết sữa, viêm vú.

Một số lưu ý khi châm cứu lưng

Cách xác định huyệt lưng
Cách xác định huyệt lưng

Châm cứu lưng

Chọn kim

Chọn chiều dài kim tùy thuộc vào độ dày cơ của vùng mục tiêu.

Kiểm tra lần cuối xem kim có đạt yêu cầu không? Loại bỏ kim quá cong, hoặc gỉ, móc

Sát trùng da

Bệnh nhân được khử trùng bằng kỹ thuật vô trùng trong bệnh viện.

Xuyên da

Yêu cầu khi đâm kim qua da: bệnh nhân không hoặc ít đau. Vì vậy, thao tác châm kim phải nhanh chóng, ngắn gọn và dứt khoát.

Để đạt được những yêu cầu trên, cần chú ý những nội dung sau:

  • Giữ kim chắc chắn: giữ bằng 3 hoặc 4 ngón tay trên thanh kim.
  • Giữ thẳng kim.

Châm cứu lưng Nó là một phương thuốc được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền. Để điều trị bệnh hiệu quả cũng như hạn chế những biến chứng, người bệnh cần tìm đến những cơ sở châm cứu uy tín, chất lượng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. Youmed sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>