Điểm mới của Luật môi trường 2014

Chiều ngày 17 tháng 11 năm 2020, tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIV, Quốc hội đã biểu quyết thông quaLuật bảo vệ môi trường Năm 2020, có 443/466 đại biểu tán thành, chiếm 91,91%, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Quảng cáo

Trangtinphapluat.com giới thiệu bài viết so sánh những điểm mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 với Luật Bảo vệ môi trường 2014.

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Luật Bảo vệ Môi trường 2020 bổ sung cộng đồng dân cư vào phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật, vì trên thực tế cộng đồng dân cư tham gia rất nhiều vào các hoạt động môi trường, các văn bản pháp luật khác cũng điều chỉnh. cộng đồng như Bộ luật Dân sự, các quy định về xử phạt hành chính trong một số lĩnh vực như: đất đai, xây dựng, v.v.

Điểm mới của Luật Môi trường 2014

So sánh Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 với Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

2. Về giải nghĩa từ

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 bổ sung một số cụm từ theo cách diễn đạt như:

+ Cộng đồng dân cư là cộng đồng dân cư sinh sống trên cùng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc các khu dân cư tương tự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nam giới.

+ Giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính, tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính.

3. Về nguyên tắc bảo vệ môi trường

+ Luật Bảo vệ Môi trường 2014 Các quy định về bảo vệ môi trường là một trách nhiệm và nghĩa vụ. Luật năm 2020 bổ sung quy định về bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ, trách nhiệm mà còn là quyền của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và hộ gia đình. và cá nhân.

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 bổ sung nguyên tắc: Bảo vệ môi trường là điều kiện trung tâm, tiền đề, nền tảng, nhân tố để phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

4. Bảo vệ môi trường nước

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 được chia thành 3 nhóm: Bảo vệ môi trường nước mặt, Bảo vệ môi trường nước dưới đất, Bảo vệ môi trường nước biển.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định về bảo vệ môi trường nước bao gồm: bảo vệ môi trường sông, ao, hồ thủy lợi, thủy điện, môi trường nước dưới đất, chưa đề cập cụ thể đến bảo vệ môi trường nước biển.

5. Bảo vệ môi trường đất

+ Quy định chung về bảo vệ môi trường đất: Về cơ bản, Luật Bảo vệ môi trường 2020 kế thừa Luật Bảo vệ môi trường 20014, nhưng bổ sung thêm các quy định sau: Nhà nước xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm. do lịch sử hoặc do không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm.

Luật 2020 ngoài việc kế thừa các quy định: Quy hoạch, kế hoạch, dự án, hoạt động có sử dụng đất phải xem xét tác động đến môi trường đất, các giải pháp bảo vệ môi trường còn bổ sung các quy định có giải pháp phòng ngừa. ô nhiễm, suy thoái môi trường, bảo vệ môi trường đất.

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 bổ sung quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Bảo vệ môi trường không khí

+ Các quy định chung về bảo vệ môi trường: Về cơ bản, Luật Bảo vệ môi trường 2020 kế thừa Luật Bảo vệ môi trường 20014, nhưng bổ sung các quy định sau:Tình trạng ô nhiễm không khí phải được thông báo, cảnh báo kịp thời nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.Các nguồn phát thải bụi, khí phải được quan trắc, đánh giá và kiểm soát theo quy định của pháp luật.

+ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 bổ sung một số quy định mới như:

Điểm mới của Luật Môi trường 2014

Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường

Tòa nhàKế hoạch quản lý chất lượng không khí cấp quốc gia và cấp tỉnh.

Trách nhiệm thực hiện công tác quản lý chất lượng không khí của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên

Đây là quy định hoàn toàn mới của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Luật đã dành hẳn 2 điều để quy định về bảo vệ môi trường đối với di sản thiên nhiên, đó là: Di sản thiên nhiên, Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.

8. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia

Luật Bảo vệ môi trường 2014 đề cập đến chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia tại Điều 8, theo đó, quy hoạch bảo vệ môi trường phải phù hợp với chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia. Tuy nhiên, Luật 2014 không quy định rõ Chiến lược môi trường quốc gia bao gồm những gì ?.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia là cơ sở để xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch tổng thể. phát triển kinh tế xã hội. Luật cũng quy định rõ nội dung của Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia; Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia được xây dựng cho thời kỳ 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Thẩm quyền phê duyệt chiến lược thuộc về Thủ tướng Chính phủ.

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>