nguyen tac xac dinh ket qua bau cu aHR0cHM6Ly9tLmJhb3R1eWVucXVhbmcuY29tLnZuL21lZGlhL2ltYWdlcy8yMDIxLzA1L2ltZ18yMDIxMDUyMTExMTI0Ny5qcGc Nguyên tắc xác định Kết quả bầu cử

Hỏi: Nguyên tắc xác định người trúng thưởng được quy định như thế nào?

Câu trả lời:

Quy tắc xác định người chiến thắng như sau:

– Kết quả bầu cử được tính trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi có quá nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp bầu cử lại mà không có bỏ phiếu. Nếu số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt 1/2 tổng số cử tri trong danh sách cử tri thì công nhận kết quả bầu cử mà không cần tổ chức bầu cử lần thứ hai.

– Người trúng cử phải là người có số phiếu tín nhiệm đạt quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

– Trường hợp số người ứng cử được quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì người trúng cử là người có số phiếu tín nhiệm cao hơn.

– Trường hợp cuối danh sách những người trúng cử có nhiều người cùng được số phiếu tín nhiệm và nhiều hơn số đại biểu được bầu theo đơn vị bầu cử thì người lớn tuổi trúng cử.

Hỏi: Khiếu nại, tố cáo tại chỗ về kiểm phiếu được xử lý như thế nào?

Câu trả lời:

Các khiếu nại, tố cáo tại chỗ đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu đều được Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và lập biên bản giải quyết.

Trường hợp Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến ​​của Tổ bầu cử vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ban bầu cử tương ứng.

Hỏi: Biên bản kết quả bầu cử của Tổ bầu cử tại điểm bỏ phiếu gồm những nội dung nào?

Câu trả lời:

Sau khi kiểm phiếu, Tổ bầu cử phải lập biên bản sau đây:

(1) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội tại điểm bỏ phiếu (theo Mẫu số 20 / HĐBC-QH).

(2) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại điểm bỏ phiếu (theo Mẫu số 25 / HĐND-HĐND).

(3) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tại điểm bỏ phiếu (theo Mẫu số 25 / HĐND-HĐND).

(4) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại điểm bỏ phiếu (theo Mẫu số 25 / HĐND-HĐND).

Biên bản kết quả kiểm phiếu gồm các nội dung sau:

– Tổng số cử tri của điểm bỏ phiếu (theo danh sách cử tri tại điểm bỏ phiếu cập nhật đến thời điểm bỏ phiếu, thống kê riêng theo tổng số cử tri có quyền bầu cử đại biểu ở cấp tương ứng).

– Số cử tri đã tham gia biểu quyết (tính riêng từng loại biên bản).

– Số phiếu phát ra (riêng cho từng loại biên bản).

– Số biên lai (riêng cho từng loại biên bản).

– Số phiếu hợp lệ (riêng cho từng loại biên bản).

– Số phiếu không hợp lệ (riêng cho từng loại biên bản).

– Số phiếu bầu của từng người ứng cử (riêng cho từng loại biên bản).

– Các đơn khiếu nại, tố cáo nhận được; các khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết (riêng từng loại biên bản).

– Đơn khiếu nại, tố cáo được chuyển đến từng loại Ban bầu cử (tương ứng với từng loại hình bầu cử cụ thể).

Việc xác định tỷ lệ cử tri đã tham gia biểu quyết so với tổng số cử tri của từng loại biên bản phải căn cứ vào số cử tri đã tham gia bỏ phiếu so với tổng số cử tri có quyền biểu quyết. Đại biểu Quốc hội. tổng số cử tri được bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp.

Mỗi loại biên bản được lập thành 03 bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký Tổ bầu cử và 02 cử tri được mời chứng kiến ​​việc kiểm phiếu. Biên bản được gửi đến Ban bầu cử tương ứng và Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là ngày 26 tháng 5 năm 2021 (hoặc 03 ngày sau ngày bầu cử).

Theo sách “Hỏi đáp công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026”

03/05/2021 Lượt xem: 401 In bài báo Tương phản

Theo quy định tại Điều 78, Mục 2, Chương XIII Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015, nguyên tắc xác định người trúng cử như sau:

Quy tắc xác định người chiến thắng như sau:

– Kết quả bầu cử được tính trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi có quá nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp bầu cử lại mà không có bỏ phiếu. Nếu số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt 1/2 tổng số cử tri trong danh sách cử tri thì công nhận kết quả bầu cử mà không cần tổ chức bầu cử lần thứ hai.

– Người trúng cử phải là người có số phiếu tín nhiệm đạt quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

– Trường hợp số người ứng cử được quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì người trúng cử là người có số phiếu tín nhiệm cao hơn.

– Trường hợp cuối danh sách những người trúng cử có nhiều người được bầu cùng số phiếu và nhiều hơn số đại biểu được bầu theo đơn vị bầu cử thì người lớn tuổi hơn là người trúng cử.

Anh Xê Ka

Trả lời: Nguyên tắc xác định người trúng thưởng như sau:

– Kết quả bầu cử được tính trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi có quá nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp bầu cử lại mà không có bỏ phiếu. Nếu số cử tri đi bỏ phiếu chưa đạt 1/2 tổng số cử tri trong danh sách cử tri thì công nhận kết quả bầu cử mà không cần tổ chức bầu cử lần thứ hai.

– Người trúng cử phải là người có số phiếu tín nhiệm đạt quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

– Trường hợp số người ứng cử được quá nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì người trúng cử là người có số phiếu tín nhiệm cao hơn.

– Trường hợp cuối danh sách những người trúng cử có nhiều người cùng được số phiếu tín nhiệm và nhiều hơn số đại biểu được bầu theo đơn vị bầu cử thì người lớn tuổi trúng cử.

nguyen tac xac dinh ket qua bau cu Nguyên tắc xác định Kết quả bầu cử

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.