Phần nào trong bài Văn tế là phần hồi tưởng về cuộc đời của người đã khuất

Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 11

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài Người nghĩa sĩ Cần Giuộc với các câu hỏi bám sát nội dung chính của bài học. Đây là tài liệu tham khảo chất lượng phục vụ quá trình dạy và học môn Ngữ Văn lớp 11 của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây.

Quảng cáo

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập nhóm chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 11. Mời các em tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

  • Phân tích hình tượng người nông dân trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

Đầu tiên. Tác giả bài nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai?

A. Phan Thanh Giản B. Nguyễn Khuyến
C. Nguyễn Đình Chiểu D. Nguyễn Tri Phương

2. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào thời gian nào?

A. Cuối năm 1861 B. Cuối năm 1862
C. Cuối năm 1863 D. Cuối năm 1864

3. Thành Gia Định thất thủ vào ngày, tháng, năm nào?

A. Ngày 17 tháng 2 năm 1859 B. Ngày 17 tháng 2 năm 1860
C. Ngày 17 tháng 2 năm 1861 D. Ngày 17 tháng 2 năm 1862

4. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Nguyễn Đình Chiểu viết văn tế nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn Chí Hòa.
B. Nguyễn Đình Chiểu viết bài này theo yêu cầu của phủ Đỗ Quang, tế nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn Pháp ở Cần Giuộc đêm 6-2-1861.
C. Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này để tri ân nghĩa quân Trương Định hy sinh ở Gò Công.
D. Nguyễn Đình Chiểu viết bài này nhân mùa Vu Lan 1861, để cúng vong hồn các liệt sĩ đã hy sinh cho Tổ quốc trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kỳ.

5. Nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần của bài Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

A. Tác giả đã khắc họa thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành một tượng đài nghệ thuật đặc sắc trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.
B. Là tiếng kêu cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: thương tiếc các liệt sĩ đã hy sinh khi sự nghiệp còn dang dở, thương tiếc cho một giai đoạn lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.
C. Là tiếng khóc thương tiếc của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kỳ trước cái chết của nghĩa sĩ Cần Giuộc.
D. Đây là một thành tựu rực rỡ về ngôn ngữ, về nghệ thuật xây dựng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực và giọng điệu trữ tình đầy kịch tính đã tạo nên giá trị sử thi của sự hy sinh này. .

6. Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia thành mấy phần?

A. Phần: ai quan tâm?
B. Hai phần: đầu và cuối
C. Ba phần: giật mình, thích thực, kết thúc
D. Bốn phần: giật mình, thích thực, ai còn, kết.

7. Nhận xét về giọng văn tuyệt vời, âm vang của từng đoạn trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, nhận xét nào sau đây chưa hợp lí?

A. Đoạn 1: trang trọng.
B. Đoạn 2: từ trầm lắng khi hồi tưởng, đến hào hùng, hân hoan khi kể lại chiến công.
C. Đoạn 3: nỗi buồn da diết, xót xa, có những câu thể hiện sự xót xa, đau xót nhưng không phải là nỗi buồn man mác.
D. Đoạn 4: cung kính, trang nghiêm.
E. Tất cả đều là câu hợp lý.

số 8. Dòng nào dưới đây nói về thể loại văn học?

A. Là thể loại đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai mặt đối xứng nhau về thể loại, âm hưởng và ý nghĩa, dùng để bày tỏ suy nghĩ, tình cảm, thái độ đối với con người, công việc hoặc một hoàn cảnh mà tác giả quan tâm. Trong.
B. Một văn bản hành chính, để nhà vua hoặc nhà lãnh đạo ban hành cho thần dân của mình, để trình bày một chính sách, thông báo kết quả của một sự kiện.
C. Là loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu để bày tỏ lòng thương tiếc của tác giả và người thân của người đã khuất.
D. Là một thể loại văn học và lịch sử trung đại, (rất phổ biến ở các nước như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, ..) thường được khắc trên bia đặt ở đền chùa, lăng tẩm, đình làng. Đình thần, đền thờ, để ghi công lao của các danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

9. Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau đây?

A. Ghi chép tiểu sử, lý lịch và những lời khen, chê.
B. Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người sống đối với người đã khuất.
C. Kể về cuộc đời, nhân cách, phẩm hạnh của người đã khuất và bày tỏ tình cảm, thái độ của người còn sống trong giờ phút tiễn biệt.
D. Luận về lý lẽ sống chết và ca ngợi công lao của người đã khuất.

mười. Bố cục của một bài văn học thuật thường có bốn phần (dao động, thích, than vãn, kết thúc). Phần nào sau đây là một phần của khúc dạo đầu?

A. Thể hiện sự cảm thông và lời cầu nguyện của chủ tế.
B. Bình luận chung về lẽ sống và cái chết.
C. Kể công lao của người đã khuất.
D. Nỗi tiếc thương cho người đã khuất.

11. Bố cục của một bài văn học thuật thường có 4 phần lần lượt là (diễn biến, thích, giảm dần, kết thúc). Phần nào sau đây thuộc phần đời thực?

A. Thể hiện sự cảm thông và lời cầu nguyện của chủ tế.
B. Bình luận chung về lẽ sống và cái chết.
C. Kể công lao của người đã khuất.
D. Nỗi tiếc thương cho người đã khuất.

thứ mười hai. Bố cục của một bài văn học thuật thường có 4 phần lần lượt là (diễn biến, thích, giảm dần, kết thúc). Đồ vật nào sau đây thuộc về ai?

A. Thể hiện sự cảm thông và lời cầu nguyện của chủ tế.
B. Bình luận chung về lẽ sống và cái chết.
C. Kể công lao của người đã khuất.
D. Nỗi tiếc thương cho người đã khuất.

13. Bố cục của một bài văn thường có 4 phần tương ứng (lung tung, thích thực, ai văn, kết bài). Nội dung nào sau đây là một phần của kết luận?

A. Thể hiện sự cảm thông và lời cầu nguyện của chủ tế.
B. Bình luận chung về lẽ sống và cái chết.
C. Kể công lao của người đã khuất.
D. Nỗi tiếc thương cho người đã khuất.

14. Âm hưởng chung của các văn bản văn học thường là:

A. Bi kịch B. Thương xót C. Bi kịch D. Bi kịch

15. Đoạn văn nào sau đây ca ngợi công lao của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, người đời đời kính phục, muôn đời có công với Tổ quốc?

A. Nhớ linh cữu xưa; chạy đi làm ăn, lo nghèo. Không quen cung ngựa, đi đâu trường nhung; Tôi biết ruộng trâu, sống ở làng.
B. Mười tám bảng võ, hãy chờ luyện rèn; chín mươi bức thư chiến, không đợi để hiển thị cha. Ngoài thận còn có một chiếc áo vải, chờ sẵn để mang theo một con dao và một ngòi bút; Trên tay anh ta cầm một chiếc kèn, dao chém chi sấm, nón gõ.
C. Ôi! Một đám khói tan; ngàn năm huy hoàng. (…) Thác nước trả non rồi nợ, danh tiếng sáu tỉnh đều ca tụng; thác thích đình, miếu để thờ, danh nhân lưu danh muôn đời.
D. Thà vượt thác bắt giặc, nối dõi tông đường cũng là vinh dự; thà mang tên viết tắt là Tây, sống chung với mọi rợ thì khổ lắm.

16. Hình tượng nghĩa sĩ nông dân trong bài “Nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất phát từ đâu?

A. Xuất thân là quan lại, quý tộc yêu nước.
B. Nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.
C. Nguyên từ quân tử, thị vệ triều đình.
D. Nông dân thủ đô: Không quen cung ngựa, đi đâu trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, sống trong làng.

17. Cuối bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có bao nhiêu câu cuối?

A. 2 câu cuối B. 3 câu cuối C. 4 câu cuối D. 5 câu cuối.

18. Những điểm nào sau đây thể hiện giá trị nghệ thuật của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Độc đáo trong cách xây dựng nhân vật.
B. Ngôn ngữ sinh động, trong sáng, giản dị.
C. Sự kết hợp hoàn hảo giữa chất trữ tình và chất hiện thực.
D. Tất cả các ý kiến.

19. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

A. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần gũi với lời ăn tiếng nói của nhân dân.
B. Không chỉ thành công ở các thể loại như tản văn, thơ Đường luật, Lục bát mà còn đóng góp nhiều cho thể loại ca truyền khẩu.
C. Có sự kết hợp giữa chủ nghĩa cổ điển và văn học dân gian, lối viết lí tưởng hoá và chủ nghĩa hiện thực.
D. đậm đà bản sắc dân tộc, đậm đà sắc thái Nam Bộ.

20. Hoàn cảnh sáng tác bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

A. Cuối năm 1861, nghĩa quân hy sinh trong trận đánh đồn Cần Giuộc.
B. Cuối năm 1862, nghĩa quân hy sinh trong trận đánh đồn Cần Giuộc.
C. Cuối năm 1863, nghĩa quân hy sinh trong trận đánh đồn Cần Giuộc.
D. Cuối năm 1864, nghĩa quân hy sinh trong trận đánh đồn Cần Giuộc.

21. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo mẫu

A. Văn xuôi
B. Sáu cái bát
C. Song thất lục bát.
D. Luật Phú Đường

22. Từ “nhà nhân ái” trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là:

một. Hãy là người đầu tiên vượt qua một kỳ thi.
b. Một người có tài năng quân sự.
c. Anh ấy là một người tài năng về nhiều mặt, hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
d. Ông là người có ý chí, không ngại hy sinh vì đời, cứu nước.

Đáp án Ngữ văn 11 bài 3 – Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Kết án Đa Kết án Đa Kết án Câu trả lời
Đầu tiên mười GỠ BỎ 19 GỠ BỎ
2 Một 11 20 Một
3 Một thứ mười hai DỄ 21 DỄ
4 GỠ BỎ 13 Một 22 DỄ
5 14 Một
6 DỄ 15
7 E 16 DỄ
số 8 17 Một
9 18 DỄ

VnDoc giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc. Chắc hẳn qua bài viết, bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung của bài rồi phải không? Bài viết tổng hợp 22 câu hỏi trắc nghiệm có đáp án về bài “Nghĩa sĩ Cần Giuộc hy sinh”. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn ôn luyện và đạt kết quả cao. Và để giúp bạn đọc có thêm tài liệu học tập, VnDoc.com mời các bạn học sinh tham khảo thêm các tài liệu học tập khác trong phần Tài liệu học tập lớp 11 do VnDoc biên soạn và đăng tải như: Giải bài tập Lịch sử 11, Giải bài tập Địa lý 11, Học tốt Ngữ văn 11, …

Để giúp bạn đọc giải đáp những thắc mắc trong quá trình học tập, VnDoc.com mời các bạn đặt câu hỏi trong phần Hỏi đáp học tập của VnDoc.com. Chúng tôi sẽ trả lời câu hỏi của bạn trong thời gian sớm nhất.

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>