Tại sao nhà nước tồn tại mãi mãi?

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định để phát triển và tăng trưởng kinh tế, thể hiện sự hài hòa giữa các mối quan hệ xã hội… Vậy nhà nước là gì?

Quảng cáo

Mục lục bài viết

  • 1. Nhà nước là gì?
  • 2. Bộ máy nhà nước là gì?
  • 3. Nguồn gốc nhà nước là gì?
  • 4. Chức năng của nhà nước là gì?
  • 5. Cơ quan nhà nước là gì?

1. Nhà nước là gì?

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm Nhà nước và mỗi cách tiếp cận sẽ có một khái niệm với ý nghĩa riêng cũng như phục vụ cho những mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu riêng.

Ăng-ghen khi nghiên cứu về nguồn gốc của nhà nước đã cho rằng, nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể giải quyết được. Nhà nước có vai trò xoa dịu và ổn định các mâu thuẫn giai cấp.

Theo Lênin, nhà nước là bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.

I. Kant lại tiếp cận nhà nước từ khái niệm pháp luật và trật tự pháp luật, ông cho rằng: Nhà nước là sự liên hiệp của nhiều người tuân theo pháp luật.

Nhà nước bao gồm những người không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nên Nhà nước được tổ chức để quản lý xã hội, điều hành mọi hoạt động của xã hội.

Sự ra đời và tồn tại của nhà nước trong đời sống xã hội là tất yếu trước yêu cầu phối hợp hoạt động, duy trì trật tự chung, chống ngoại xâm, thiên tai, bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng. Nhà nước được coi là cơ quan quyền lực tối cao của xã hội, nhưng lại bị kẻ mạnh chi phối, lực lượng này sử dụng nhà nước để vừa thực hiện việc quản lý các hoạt động chung của xã hội, vừa mang lại lợi ích cho giai cấp tư nhân. cấp mình.

Như vậy, Nhà nước có thể được hiểu là Nhà nước:

– Là tổ chức chính trị quyền lực của xã hội có giai cấp

– Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính – lãnh thổ

– Có bộ máy quyền lực công

– Chủ quyền trong lãnh thổ nước bạn

Tại sao nhà nước tồn tại mãi mãi?

2. Bộ máy nhà nước là gì?

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương hợp thành một hệ thống được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một bộ máy đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của nhà nước. Chính quyền.

Bộ máy Nhà nước bao gồm các cơ quan như:

– Hệ thống cơ quan nhà nước ở trung ương gồm: Quốc hội, Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Quốc hội được coi là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng, là cơ quan lập pháp.

– Cơ quan nhà nước ở địa phương gồm: HĐND, UBND, TAND các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

Bộ máy Nhà nước được Nhà nước trao quyền để nhân danh Nhà nước giải quyết các công việc. Chức năng của bộ máy nhà nước cũng được xác định dựa trên chức năng của Nhà nước và có hai chức năng chính là đối nội và đối ngoại.

3. Nguồn gốc nhà nước là gì?

Tại sao nhà nước tồn tại mãi mãi?

Nhà nước ra đời khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp. Do xã hội nguyên thủy chưa có sự phân chia giai cấp nên trong xã hội nguyên thủy chưa có Nhà nước.

Bốn loại Nhà nước đã được hình thành:

1. Nhà nước chủ nô

2. Nhà nước phong kiến

3. Nhà nước tư sản

4. Nhà nước chuyên chính vô sản (còn gọi là Nhà nước xã hội chủ nghĩa)

Nguồn gốc nhà nước được hình thành từ những yếu tố khác nhau theo những quan điểm khác nhau.

– Các học thuyết tôn giáo, thần quyền (Thiên chúa giáo, Nho giáo,…) cho rằng Nhà nước ra đời là do ý chí của Thượng đế và người cai trị một nước là do Thượng đế chọn.

– Thuyết phụ quyền cho rằng Nhà nước ra đời là do gia đình hình thành và phát triển. Mỗi dòng họ sẽ có 01 trưởng tộc – người đó là tộc trưởng, mỗi tộc có 01 trưởng tộc – người đó là tộc trưởng.

– Thuyết khế ước xã hội: Nhà nước ra đời là do mọi người ký kết với nhau để tạo ra một thỏa thuận/khế ước, để mọi người có thể sống và hoạt động trong khuôn khổ đó.

Theo học thuyết Mác-Lênin, nguồn gốc của Nhà nước gắn liền với sự phát triển kinh tế, xã hội. Nhà nước ra đời trước yêu cầu phải có một tổ chức quyền lực đặc biệt đủ mạnh để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội khi có mâu thuẫn, đấu tranh giai cấp ngày càng gay gắt. Nhà nước sẽ có nhiệm vụ điều tiết xã hội, bảo vệ lợi ích chung trong xã hội.

4. Chức năng của nhà nước là gì?

Căn cứ vào phạm vi hoạt động của Nhà nước, chức năng của Nhà nước được phân thành các chức năng sau:

– Chức năng bên trong

Đây là những hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với các cá nhân, tổ chức trong nước.

+ Chức năng kinh tế

+ Chức năng xã hội

+ Chức năng triệt tiêu

+ Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

– Chức năng bên ngoài

Đây là những hoạt động chính của Nhà nước trong quan hệ với các quốc gia và dân tộc khác. Đó là các chức năng như:

+ Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược

+ Chức năng phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc, chức năng thiết lập quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế.

Căn cứ vào hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực xã hội, chức năng của nhà nước được phân loại theo từng lĩnh vực cụ thể, tương ứng với từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội. Đó là các chức năng như:

Chức năng kinh tế:

Đó là chức năng của mọi nhà nước và chức năng này được Nhà nước thực hiện nhằm củng cố và bảo vệ sự tồn tại cơ bản của Nhà nước, đồng thời ổn định và phát triển kinh tế.

Những chức năng xã hội:

Đó là toàn bộ hoạt động của Nhà nước trong việc tổ chức và quản lý các vấn đề của đời sống xã hội như giáo dục, y tế, lao động, việc làm… Các hoạt động này nhằm góp phần củng cố và bảo vệ lợi ích. bảo đảm sự phát triển ổn định, an toàn và hài hòa của toàn xã hội.

– Chức năng triệt tiêu:

Trong trường hợp đấu tranh giai cấp, chức năng đàn áp của Nhà nước nhằm chống lại sự phản kháng của giai cấp bị trị là rất cần thiết nhằm bảo vệ sự tồn tại của nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị.

– Chức năng tiến hành chiến tranh xâm lược:

Đó là chức năng đặc trưng của các Nhà nước: chủ nô, phong kiến, tư sản trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa trở về trước, nhằm mục đích xâm chiếm, mở rộng lãnh thổ, bóc lột sức lao động…

– Chức năng bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức

Để thực hiện chức năng này, Nhà nước sử dụng nhiều biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác nhằm bảo đảm ổn định trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu. thân trong xã hội.

– Chức năng bảo vệ tổ quốc:

Đây là chức năng mà Nhà nước phải thực hiện để bảo vệ đất nước, chống chiến tranh xâm lược và các tác động tiêu cực khác từ bên ngoài.

– Chức năng thiết lập quan hệ với các nước:

Là chức năng thực hiện nhằm thiết lập quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa… với các nước trên thế giới nhằm phát triển kinh tế, giáo dục… trong nước, đồng thời có thể cùng nhau giải quyết các vấn đề quốc tế.

Ngoài ra, các chức năng nhà nước có thể được phân loại trên cơ sở khác.

Ví dụ:

Căn cứ vào bản chất của nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành:

– Chức năng thể hiện đẳng cấp

– Chức năng thể hiện tính xã hội

Theo mục đích thực hiện, chức năng của nhà nước được chia thành:

– Chức năng quy tắc

– Chức năng dịch vụ

Căn cứ vào hình thức thực hiện, chức năng của nhà nước được chia thành:

– Chức năng lập pháp

– Chức năng điều hành

– Chức năng tư pháp…

5. Cơ quan nhà nước là gì?

Tại sao nhà nước tồn tại mãi mãi?

Mỗi cơ quan nhà nước có số lượng người nhất định, có thể gồm 01 người (Nguyên thủ quốc gia ở nhiều nước) hoặc 01 nhóm người (Quốc hội, Chính phủ…).

– Tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước do pháp luật quy định về vị trí, tính chất, nhiệm vụ, vai trò, quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, nội dung, hình thức và phương thức hoạt động…

– Mỗi cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng do pháp luật quy định.

Ví dụ: Quốc hội có chức năng lập pháp, quyết định các công việc quan trọng của đất nước, Tòa án có chức năng xét xử các vụ án.

Cơ quan nhà nước có quyền:

+ Ban hành quyết định nào đó dưới dạng quy tắc xử sự chung hoặc quyết định riêng và là quyết định có giá trị bắt buộc mỗi cá nhân, tổ chức có liên quan phải tôn trọng hoặc thực hiện.

+ Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện các quyết định của cơ quan có thẩm quyền

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sửa đổi, bổ sung/thay thế các quyết định đó

+ Sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp cưỡng chế của Nhà nước để bảo đảm việc thi hành quyết định đó.

6. Tài sản nhà nước là gì?

Bộ luật Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về quyền nhân thân và tài sản của cá nhân, tổ chức, theo đó, Mục 2 Chương XIII Phần thứ hai của Bộ luật này quy định các hình thức sở hữu đó là:

– Sở hữu toàn dân

– Tài sản riêng

– Sở hữu chung.

Không có hình thức sở hữu Nhà nước.

Tuy nhiên, Điều 197 BLDS lại quy định tài sản thuộc sở hữu toàn dân như sau:

Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước quản lý. đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”

Như vậy, pháp luật dân sự không có quy định về tài sản Nhà nước mà chỉ quy định về tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu như tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước. nước đầu tư và quản lý.

Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 đã được thay thế bởi Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017. Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công quy định:

1. Tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý, bao gồm: tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ công và bảo đảm quốc phòng. an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng; tài sản được xác lập sở hữu toàn dân; tài sản công tại doanh nghiệp; tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các tài nguyên khác.

Như vậy, Luật mới thay thế Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đã bỏ cụm từ “tài sản nhà nước” và thay thế bằng cụm từ “tài sản công” để phù hợp hơn với quy định của pháp luật dân sự. về hình thức sở hữu, hướng tới tài sản thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Có thể thấy, pháp luật chỉ quy định tài sản công là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thay mặt chủ sở hữu quản lý và thống nhất quản lý.

Tài sản công bao gồm:

– Tài sản công phục vụ hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.

– Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

– Tài sản được xác lập thuộc sở hữu toàn dân;

-Tài sản công tại doanh nghiệp;

– Tiền thuộc ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, dự trữ ngoại hối nhà nước; đất đai và các tài nguyên khác.

HieuLuat vừa giải đáp thông tin cho Nhà nước là gì? Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với chúng tôi

Tại sao nhà nước tồn tại mãi mãi?

19006199 để được hỗ trợ.

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>