Tôi có cần nhập giấy khai sinh không?

Đăng ký khai sinh khi mẹ chưa về nhà chồng? Hồ sơ, thủ tục đăng ký khai sinh?

Quảng cáo

Khai sinh là một trong những nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo Luật hộ tịch. Việc thực hiện đăng ký khai sinh sẽ do cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện và ghi vào Sổ hộ tịch. Vậy việc đăng ký khai sinh khi mẹ chưa chuyển về nhà chồng được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ đi tìm hiểu các vấn đề liên quan để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Cơ sở pháp lý:

luật hộ tịch 2014;

Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

Tôi có cần nhập giấy khai sinh không?

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại 24/7: 1900.6568

1. Khai sinh khi mẹ chưa về nhà chồng?

Hộ tịch là những sự kiện hộ tịch nhưhai sinh; Kết hôn; Người giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Tuyên bố chết… xác định nhân thân của một cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.

Theo quy định của pháp luật, cá nhân có thể được đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi người đó thường trú, tạm trú hoặc đang sinh sống.

TỶTrường hợp cá nhân không đăng ký tại nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch cho cá nhân. đến cơ quan có thẩm quyền. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân thường trú.

Theo khoản 1 Điều 4 Luật hộ tịch thì cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký hộ tịch, bổ sung, cải chính hộ tịch cho công dân khi có yêu cầu.

xem thêm: Chiết sinh: Ở đâu? Hồ sơ, trình tự, thủ tục mới nhất

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi đăng ký khai sinh; Nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân, bao gồm:

– Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; tình dục; ngày sinh; Nơi sinh; quê hương; dân tộc; Quốc tịch;

– Thông tin của cha, mẹ của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; Năm sinh; dân tộc; Quốc tịch; nơi cư trú;

– Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Những nội dung đăng ký khai sinh cơ bản này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh và được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung khai sinh của người đó để đăng ký đúng, chính xác thông tin của người được sinh, tránh sai sót trong việc đăng ký khai sinh. quá trình đăng ký.

Đối với đăng ký khai sinh, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Khi thực hiện đăng ký khai sinh phải xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được sinh ra để thực hiện đăng ký khai sinh. Theo đó, việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được sinh ra được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật về dân sự.

Pháp luật hộ tịch quy định rõ trách nhiệm đăng ký khai sinh như sau:

xem thêm: Quy định mới về thủ tục đăng ký lại khai sinh

– Thời hạn đăng ký khai sinh: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con.

Người có trách nhiệm khai sinh: cha, mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con.

Tuy nhiên, trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì trách nhiệm khai sinh cho con thuộc về ông, bà hoặc những người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng con.

– Cán bộ tư pháp – hộ tịch: có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinhh ỗ trợ cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; nếu cơ quan đăng ký hộ khẩu xét thấy cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động tại địa phương.

Như vậy, với quy định trên thì thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú nơi cư trú của cha hoặc mẹ đi khai sinh. Theo đó, việc đăng ký khai sinh cho con được thực hiện tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha nên nếu người mẹ chưa nhập về bên chồng thì vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con. khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của mẹ thì xem xét đăng ký khai sinh cho con theo nơi cư trú của cha. Trên thực tế, tốt nhất là bố nhập hộ khẩu của mẹ vào hộ khẩu trước rồi mới đăng ký khai sinh cho con.

2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký khai sinh?

Hồ sơ đăng ký khai sinh

Hồ sơ đăng ký khai sinh cho con bao gồm:

– Giấy khai sinh (do bệnh viện, cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy khai sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. nếu không có người làm chứng thì người đi đăng ký khai sinh lập Giấy xác nhận việc sinh là có thật.

xem thêm: Thủ tục thay đổi họ, tên, chữ đệm trong bản chính giấy khai sinh

– Sổ hộ khẩu (hoặc giấy xác nhận nhân khẩu tập thể, giấy xác nhận tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ em.

– Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ trẻ em có đăng ký kết hôn). Nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch biết được quan hệ hôn nhân của cha mẹ thì không cần phải có Giấy chứng nhận kết hôn.

– CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản sao) của cha mẹ hoặc người thay thế.

– Điền vào mẫu khai sinh.

Thời hạn đăng ký khai sinh cho con là 60 ngày, kể từ ngày sinh.

Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký khai sinh phải được lập đầy đủ, chính xác để chứng minh thông tin, mối quan hệ của người được khai sinh, các giấy tờ này là bắt buộc. Người đi đăng ký khai sinh sẽ nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. CŨĐề án của Bộ Tư pháp hộ tịch sẽ xem xét hồ sơ và làm thủ tục đăng ký khai sinh, ghi vào Sổ hộ tịch và cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh. Trong thời hạn quy định là 60 ngày, kể từ ngày sinh con, người có thẩm quyền đăng ký khai sinh cần đi đăng ký khai sinh, tránh trường hợp chậm đăng ký khai sinh do phát sinh thêm thủ tục. đăng ký khác. Đăng ký khai sinh sẽ được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch.

Thủ tục đăng ký khai sinh

Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch 2014:

xem thêm: Đăng ký khai sinh cho con ở nơi tạm trú có được không?

Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh nộp Tờ khai đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Nếu Trường hợp không có Giấy khai sinh thì người đi khai sinh nộp giấy tờ của người làm chứng chứng nhận việc sinh; nếu không có người chứng kiến ​​việc sinh thì phải có giấy cam kết về việc sinh và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Trường hợp khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi thì người đi khai sinh phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

Trường hợp khai sinh cho trẻ sinh ra do mang thai hộ thì người đi khai sinh phải có giấy tờ chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Ghi thông tin khai sinh vào Sổ hộ tịch:

Cơ quan đăng ký khai sinh là UBND cấp xã sau khi nhận đủ giấy tờ theo giấy khai sinh từ người đi khai sinh, nếu thấy thông tin khai sinh là đầy đủ và phù hợp thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi thông tin khai sinh theo giấy các quy định của Luật Hộ tịch vào Sổ hộ tịch; cập nhật Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân.

Việc ghi nội dung khai sinh phải có chữ ký chung của công chức làm công tác hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh vào Sổ hộ tịch.

Bước 3: Sau khi hoàn thành thủ tục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

xem thêm: Mất giấy khai sinh có làm lại được thẻ căn cước công dân không?

Như vậy, đăng ký khai sinh là việc đăng ký hộ tịch bắt buộc và được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Người mẹ chưa chuyển hộ khẩu về nhà chồng vẫn có thể đăng ký khai sinh cho con tại nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha. Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em nhằm xác lập quyền công dân cho đứa trẻ sinh ra và sự ràng buộc giữa công dân với nhà nước.

Bạn đang xem chuyên mục Hỏi đáp
Thuộc website web giải đáp

Quảng cáo
Hỏi đáp

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

You may use these HTML tags and attributes:

<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>